Nguyễn Thị Hà,msv:2500999,lớp D18-25,trường Đại học Thành Đô
Bài 2:Giới thiệu 3 sản phẩm
1.Viên ngậm Bảo Thanh Hoa Linh bổ phế, trừ ho, hoá đờm (20 vỉ x 5 viên)
Dạng bào chế | Viên ngậm |
Quy cách | Hộp 20 vỉ x 5 viên |
Thành phần | |
Chỉ định | |
Nhà sản xuất | Hoa Linh |
Nước sản xuất | Việt Nam |
Xuất xứ thương hiệu | Việt Nam |
Thuốc cần kê toa | Không |
Mô tả ngắn | Viên Ngậm Bảo Thanh là sản phẩm của công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh, thành phần gồm các thảo dược thiên nhiên, là sản phẩm dùng để bổ phế, trừ ho, hoá đờm. Viên Ngậm Bảo Thanh được bào chế dưới dạng viên ngậm, đóng gói hộp 20 vỉ, mỗi vỉ 5 viên. |
Thành phần
672mg cao khô tương đương: Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 1500mg, Ích mẫu (Herba Leonuri japonica) 1500mg, Ngưu tất (Radix Achyranthis bidentatae) 1500mg, Thục địa (Radix Rehmanniae glutinosae praeparata) 1500mg, Xích thược (Radix Paeoniae) 750mg, Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii) 750mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết. Dùng để trị các chứng huyết hư, ứ trệ. Phòng ngừa và điều trị thiểu năng tuần hoàn não (mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, mất thăng bằng, hoa mắt, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh), thiểu năng tuần hoàn ngoại vi (đau mỏi vai gáy, tê cứng cổ, đau cách hồi, đau cơ, tê bì chân tay) thể huyết ứ. Hỗ trợ phòng ngừa và điều trị xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, nghẽn mạch, tai biến mạch máu não.
Cách dùng - Liều dùng
- Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên.
- Với bệnh mãn tính nên uống thuốc liên tục ít nhất 3 tháng.
- Chú ý: Với từng bệnh nhân cụ thể, nếu hiệu quả, Hoạt huyết Nhất Nhất phải có tác dụng rõ rệt sau 10 - 15 ngày sử dụng, nếu không thì nên ngưng dùng để khỏi lãng phí.
- Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này: hạn chế ăn nhiều chất béo.
- Quá liều
Chưa có báo cáo về các tác dụng phụ khi dùng thuốc quá liều. Khi dùng thuốc quá liều thì các lần dùng tiếp theo sử dụng đúng liều theo chỉ dẫn.
Chống chỉ định
Phụ nữ có thai, người đang chảy máu.
Trường hợp thận trọng khi dùng thuốc
Người có rối loạn đông máu, đang xuất huyết, người huyết áp thấp. Tác dụng phụ
Chưa có báo cáo.
. Lưu ý
- Thận trọng khi sử dụng
Chưa có báo cáo.
- Thai kỳ và cho con bú
Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
- Tương tác thuốc
Chưa có báo cáo.
3. yumangel
Thuốc có tác dụng kháng acid và cải thiện các chứng bệnh sau: loét dạ dày, loét tá tràng; viêm dạ dày; các chứng bệnh do tăng tiết acid (ợ nóng, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chứng ợ); bệnh trào ngược thực quản.
Cách dùng - Liều dùng
Người lớn: uống 1 gói dịch/ lần x 4 lần/ ngày, sau khi ăn 1 - 2 giờ và trước khi đi ngủ.
Trẻ em (6 - 12 tuổi): Dùng nửa liều dành cho người lớn
Liều lượng cần được điều chỉnh phù hợp với độ tuổi và triệu chứng bệnh của bệnh nhân
- Quá liều
Nó có thể gây ra giảm phosphat huyết và loãng xương khi điều trị kéo dài tại liều cao hoặc ở những bệnh nhân trên một chế độ ăn uống phospho thấp.
Chống chỉ định
Không dùng thuốc cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Trên bộ máy tiêu hoá: táo bón hoặc tiêu chảy có thể xảy ra trong khi dùng thuốc.
Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Lưu ý
- Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng:
+ Dùng đúng liều và đúng cách.
+ Trẻ em khi sử dụng cần có sự giám sát của người lớn.
+ Nếu sau 2 tuần các triệu chứng bệnh không được cải thiện, ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Thai kỳ và cho con bú
Độ an toàn cho phụ nữ mang thai và cho con bú chưa được thiết lập.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không gây ảnh hưởng.
- Tương tác thuốc
Thuốc có thể cản trở sự hấp thu tetracycllin, vì vậy không nên dùng kết hợp với tetracycllin.
Cẩn trọng trong cách dùng vì sự hấp thu thuốc hay sự tăng pH đường tiêu hoá và dịch cơ thể có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu hay bài xuất của các thuốc dùng kèm.
Dược lý
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Do Almagat không hấp thu, do đó không đo được các thông số dược động học trong tuần hoàn.
Sau Yumangel trung hòa acid có trong dạ dày, thì sẽ được thải trừ qua phân.
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
YUMANGEL có tác dụng trung hoà acid dạ dày nhanh chóng và kéo dài, duy trì pH dạ dày ở mức bình thường (pH=3 - 5) trong một giai đoạn dài do nó có cấu trúc mạng tinh thể vững chắc.
YUMANGEL dạng hỗn dịch tạo ra một lớp màng nhầy tương tự lớp chất nhầy trên bề mặt niêm mạc dạ dày, bởi vậy nó có tác dụng bảo vệ tính toàn vẹn của lớp chất nhầy, giảm sự tổn thương trực tiếp vào các tế bào biểu mô.
YUMANGEL hấp thụ và làm mất hoạt tính của acid mật, khi chất này trào ngược vào dạ dày và có thể làm cho các rối loạn về dạ dày ruột trở nên trầm trọng hơn. Đồng thời nó cũng làm giảm hoạt động của pepsin.
YUMANGEL có tác dụng loại bỏ gốc tự do, yếu tố gây phá huỷ lớp chất nhầy niêm mạc dạ dày.
Thông tin thêm
- Bảo quản
Bảo quản thuốc Yumangel dưới 30°C, trong bao bì kín và tránh ánh sáng.

Nhận xét
Đăng nhận xét